...Kiến thức của bạn - Niềm vui chung của chúng tôi - Nụ cười của bệnh nhân
Hotline: 0908247755

VIÊM MÀNG NÃO BÁN CẤP VÀ MẠN TÍNH

Ths.Bs. Trần Văn Tú

(Theo Atlas of Clinical Neurology)

 

THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM

  • - Viêm màng não bán cấp: Sự viêm màng não (không điều trị kháng sinh đặc hiệu) kéo dài từ 2-4 tuần.
  • - Viêm màng não mạn tính: Sự viêm màng não mạn tính (không điều trị với kháng sinh đặc hiệu) kéo dài trên 1 tháng.
  • - Viêm màng não vô khuẩn: sự viêm màng não có sốt với đặc trưng là sự tăng lympho bào ở dịch não tuỷ, glucose bình thường, tăng nhẹ hoặc vừa protein và không có sự hiện diện của vi khuẩn khi xét nghiệm và nuôi cấy.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
Nguyên nhân nhiễm trùng

  • - Virus: quai bị, Echovirus, thuỷ đậu, viêm màng não đám rối màng mạch lympho bào, tăng bạch cầu đơn nhân, HIV, viêm gan siêu vi.
  • - Hậu nhiễm: sởi, thuỷ đậu, đậu mùa…
  • - Vi khuẩn: lao, giang mai, viêm màng não vi khuẩn cụt đầu (đã điều trị một phần)
  • - Nhiễm trùng khác: bệnh do Leptospira, Toxoplasma, giun, nấm (Cryptococcus), Mycoplasma, ký sinh trùng…

Nguyên nhân không nhiễm trùng

  • - Bệnh cận màng: khối u, viêm xoang sàng, bướm hay viêm tai mạn tính…
  • - Phản ứng với các vaccine: ho gà, đậu mùa, bệnh dại…
  • - Ngộ độc kim loại: chì
  • - Bệnh màng não: sarcoidosis, bệnh bạch cầu màng não, sarcoma màng não.
  • - Do dùng thuốc: phản ứng tiêm thuốc nội sọ, Carbamazepine, Ibuprofen..

 

 

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

  • - Triệu chứng lâm sàng giống như viêm màng não cấp tính và tiến triển chậm chạp hơn qua nhiều tuần.
  • - Triệu chứng kèm theo thường gặp là lú lẫn tâm thần, tổng trạng suy sụp, có thể sa sút trí tuệ.
  • - Thần kinh sọ có thể bị tổn thương (III, IV, VI, IX, X, XI).
  • - Hội chứng tăng áp lực nội sọ, hay biến chứng (phù gai, đau đầu, liệt dây VI, gáy cứng).

CHẨN ĐOÁN

  • - Nguyên tắc chung là bệnh nhân có hội chứng màng não điển hình hay không, có sự tiến triển chậm chạp các triệu chứng ở não – trong sọ.
  • - Mục tiêu để chẩn đoán phân biệt với các bệnh u tân sinh, áp xe, tràn dịch dưới màng cứng.
  • - Chẩn đoán nguyên nhân bệnh có nguồn gốc từ màng não.
  • - Các xét nghiệm chủ yếu: huyết học, DNT, huyết thanh chẩn đoán (PCR), CT, MRI, sinh thiết màng não.

 

 

VIÊM MÀNG NÃO DO LAO

  • - Là bệnh phổ biến ở các nước chậm phát triển.
  • - Lao màng não là bệnh nhiễm khuẩn do vi trùng Mycobacteria. Có hai nhóm gây bệnh M. Tuberculosis và M. Bovis.
  • - Vi trùng lao gây bệnh qua đường máu, lao hạch, lao trong cơ thể.

PHÂN LOẠI LAO HỆ THẦN KINH

  • - Lao trong sọ:
    • Lao màng não với thần kinh sọ và bệnh não
    • Lao não
  • - Lao tuỷ sống:
    • Lao đốt sống với chèn ép tuỷ và rễ thần kinh (bệnh Pott).
    • Lao màng tuỷ.

LÂM SÀNG

  • - Nhiễm khuẩn lao: sốt mệt mỏi, chán ăn, gày yếu.
  • - Xuất tiết gây tắc các bể DNT – não úng thuỷ.
  • - Viêm tắc mạch thứ phát gây nhồi máu não và tuỷ.
  • - Màng não tổn thương
    • Biểu hiện H/C màng não khởi phát bán cấp.
    • Tổn thương lan toả: H/C màng não rõ, co giật, liệt vận động và thần kinh sọ…
    • Giai đoạn muộn: kem theo TALNS.
    • Giai đoạn cuối: lú lẫn – hôn mê và tử vong.

 

 

 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỌC

 

 

 

 

VIÊM MÀNG NÃO EOSINOPHIL

  • - Thường do nhiễm ký sinh trùng như: Angiostronggylus catonensis, Toxocara canis và Cysticercosis.
  • - Hay gặp ở các nước như Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan, Indonesia.

CƠ CHẾ BỆNH SINH VÀ NGUYÊN NHÂN

  • - Bạch cầu ái toan chứa các chất protein ưa axit là những chất độc đối với KST và tế bào hữu chủ.
  • - Trong hệ TK eosinophil làm huỷ hoại neuron có myelin.
  • - Các bệnh liên quan đến tăng eosinophil
    • Nhiễm KST trong mô cơ thể sống
    • Bệnh do nấm, vi trùng lao
    • U tăng sinh
    • Bệnh ngoài da
    • Bệnh miễn dịch
    • Bệnh tuyến thượng thận

LÂM SÀNG

  • - Hội chứng nhiễm trùng không điển hình
  • - Đau đầu kèm với: rối loạn chức năng nhìn, sợ ánh sáng, rối loạn dáng điệu, tăng cảm giác thân thể hay dị cảm.
  • - Công thức máu: tăng bạch cầu ái toan.
  • - DNT: tăng áp lực DNT, tăng eosinophil.
  • - Miễn dịch học: ELISA máu và dịch não tuỷ.
  • - Hình ảnh học: CT và MRI giúp chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt.

HÌNH ẢNH HỌC

 

 

  • - Giai đoạn cấp nhiễm ấu trùng gây phù đa ổ. Tổn thương có thể bắt cản quang đồng nhất.
  • - Giai đoạn mạn: nang sán chứa dịch, bắt cản quang. Nang có một nốt thanh nang về sau đóng vôi (70%), giãn não thất (70%)
 

 

 

 

 

 

ĐIỀU TRỊ

  • - Điều trị nguyên nhân
  • - Điều trị triệu chứng đau đầu (NSAID)
  • - Kháng sinh KST: Mebendazole, Albendazole
  • - Corticoid
  • - Chống co giật – động kinh.

 

NEUROSARCOIDOSIS

  • - Sarcoidosis là bệnh lý hệ thống, tổn thương nhiều nơi với dạng thâm nhiễm củ hay hạt.
  • - Sarcoidosis hệ TK trung ương thường gặp bệnh thần kinh sọ, viêm màng não, viêm não.
  • - Nguyên nhân: cho đến nay vẫn chưa rõ, khoảng 5-10% sarcoidosis có biểu hiện TK

BIỂU HIỆN THẦN KINH

  • - Bệnh thần kinh sọ: tất cả đều bị tổn thương, dây thần kinh II thường gặp nhất (phù gai, teo gai, viêm thị), thần kinh VIII (thính giác và tiền đình).
  • - Viêm màng não (viêm màng não vô khuẩn)
  • - Não nước
  • - Bệnh nhu mô não: giả u, co giật, nội tiết TK…
  • - Tuỷ sống: bệnh trong và ngoài tuỷ.

VẤN ĐỀ LƯỢNG GIÁ CHẨN ĐOÁN

  • - Biểu hiện như viêm màng não mạn tính tiến triển, bệnh lý hệ thống, bệnh viêm thần kinh thị giác, thính giác.
  • - DNT: áp lực tăng, glucose giảm, tế bào đơn nhân tăng, tăng IgG.
  • - CT não: tổn thương dạng nốt lan toả, giảm đậm độ quanh não thất, giãn não thất, phản ứng viêm màng não.
  • - MRI được chỉ định cho neurosarcoidosis.
  • - Sinh thiết màng

HÌNH ẢNH MRI

  • - Biểu hiện viêm màng nhện các bể đáy va khe Sylvious và bắt chất cản quang.
  • - Tổn thương có thể lan rộng đến tuyến yên.
  • - Có thể kết hợp viêm hạt ở nhu mô vùng dưới vỏ và vỏ não.
  • - Tổn thương vùng góc cầu tiểu não có thể gây liệt VII ngoại biên tái phát.

ĐIỀU TRỊ

  • - Điều trị nguyên nhân nếu có (lao màng não dạng củ)
  • - Corticoid là thuốc điều trị chính
  • - Ức chế miễn Cyclosppirine

 

NHIỄM NẤM TK TRUNG ƯƠNG

  • CÒN ĐÁP  ỨNG MIỄN DỊCH
  • Histoplasmosis
  • Blastomycosis
  • Aspergillosis
  • Cociddimocosis
  • SUY GIẢM MIỄN DỊCH
  • Aspergillosis
  • Cryptococcosis
  • Candiasis
  • Rhinopus
  • Nocardia

LÂM SÀNG

  • - Lâm sàng giống viêm màng não do lao, TK VIII tổn thương một hay hai bên, phù gai…
  • - DNT không có sự khác biệt với lao màng não. Điều khác cơ bản là xác định nấm bằng nhuộm mực tàu, nuôi cấy, huyết thanh chẩn đoán tìm kháng thể.
  • - Cần phân biệt các dạng bệnh lý của viêm màng não bán cấp và mạn tính.

 

 

 

 

 

 

HÌNH ẢNH HỌC

 

ĐIỀU TRỊ

  • - Thuốc tốt nhất: Amphotericin B
  • - Kết hợp: Amphotericin B + 5-flucytosin
  • - Fluconasol
  • - Vì sang thương dạng hạt, củ màng não nên việc điều trị kéo dài và kết hợp thuốc trong điều trị. Bệnh có thể tái phái nên theo dõi trong nhiều tháng.

 

HỘI CHỨNG CẬN U TÂN SINH VÀ PHẢN ỨNG CẬN MÀNG

  • - Viêm màng não do u tân sinh với bệnh khuyếch tán màng não tuỷ mềm.
  • - Bệnh thường gặp ở trẻ em có u là lympho bào cấp, carcinoma, di căn.
  • - Đôi khi là dấu hiệu ác tính.
LÂM SÀNG
  • - Hội chứng lâm sàng bán cấp và mạn tính: đau đầu, sa sút trí tuệ, tổn thương thần kinh sọ, giãn não thất và não nước.
  • - Bệnh diễn tiến và có thể tử vong trong vài tuần đến vài tháng.
  • - DNT: glucose giảm, protein tăng nhẹ, tế bào trong giới hạn bình thường, tìm thấy TB u.
  • - Hình ảnh học cho chẩn đoán u tân sinh.

HÌNH ẢNH HỌC

ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị nguyên nhân
2. Corticoid làm giảm triệu chứng của bệnh.

 

ÁP XE NGOÀI MÀNG CỨNG

 

HÌNH ẢNH HỌC

 

 

 

 

TỤ MỦ DƯỚI MÀNG CỨNG

 

HÌNH ẢNH HỌC

 

 

ÁP XE NÃO

 

 

 

 

 

 

 

HÌNH ẢNH HỌC

 

 

Xem thêm: Tiếp cận nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương


HỎI ĐÁP

VIDEO

                                
                            

Thống Kê Truy Cập