...Kiến thức của bạn - Niềm vui chung của chúng tôi - Nụ cười của bệnh nhân
Hotline: 0908247755

VIÊM NÃO DO VIRUS HERPES SIMPLEX (HSV)

Ths.Bs. Trần Văn Tú

(theo Atlas of Clinical Neurology)

 

 

 

Các dấu hiệu thần kinh và lâm sàng trong viêm não do virus herpes simplex

      Bệnh sử thay đổi nhân cách, thái độ kỳ lạ, hoang tưởng, co giật cục bộ, hay những dấu hiệu cục bộ gợi ý tổn thương thuỳ thái dương thường gặp trong viêm não do virus herpes simplex do vurus viêm não này thường khu trú ở thuỳ thái dương giữa và vùng trán hốc mắt và thường một bên hay không đối xứng. Các dấu hiệu này không có sự khác biệt có ý nghĩa ở những bệnh nhân có kết quả cấy mô sinh thiết não dương tính hay âm tính. (trích từ Whitley et al. [53].)

 

 

 

Những bệnh giống với viêm não do virus Herpes simples.

PML—progressive multifocal leukoencephalopathy; SSPE—subacute sclerosing panencephalitis. (Adapted from Whitley and Schlitt [54].)

 

 

 

 

Các bước điều trị bệnh nhân nghi ngờ viêm não do virus Herpes simplex

 

 

 

 

Phù não trong viêm não do virus Herpes simplex

MRI cho thấy tăng tín hiệu ở thuỳ thái dương trước hai bên, kèm theo phù não.

Dấu hiệu này thường thấy sau 5-10 ngày từ khi có triệu chứng.

 

 

 

Phù não trong viêm não do virus Herpes simplex.

MRI cho thấy hình ảnh phù não rộng vùng thái dương gần  giữa

 

 

 

Phù não từ vỏ não thuỳ đảo đến vùng giữa thái dương

 

 

Tăng sáng thuỳ thái dương và bề mặt mạch máu trên CT.

CT cản quang cho thấy sự tăng quang thuỳ thái dương và đường tăng quang nhỏ của mạch máu bề mặt vỏ não. Dãn bề mặt mạch máu, tăng số lượng bề mặt mạch máu, và những vùng nhỏ tăng quang của nhu mô là những dấu hiệu dương tính sớm của CT. Tuy nhiên, hầu hết hình ảnh trong tuần đầu tiên bị viêm não do HSV là CT bình thường. (từ Hanley et al, [51].)

 

 

Tiến trình thời gian của tăng áp lực nội sọ ở viêm não herpes simplex.

Tiến trình thời gian của tăng áp lực nội sọ thấy ở một bệnh nhân điều trị phù não thất bại bằng barbiturate liều cao. Mũi tên chỉ thời điểm bệnh nhân bi thoát vị não, thoát vị xảy ra mà không có thay đổi nhiều áp lực nội sọ.

 

 

 

 

Vỏ não thuỳ thái dương ở bệnh nhân viêm não do virus herpres simplex

Chụp dưới kính hiển vi thấy xuất huyết chất trắng và vỏ não.

 

 

 

Dưới kính hiển vi điện tử thấy virus trong neuron và tế bào đệm

 

 

 

Các yếu tố tiên lượng viêm não do virus herpes simplex

 

 

Tài liệu tham khảo

  1. Mirski MA, Lewin JJ III: Sedation and analgesia for the critically ill patient. Contemp Crit Care 2007, 4:1–13.

  2. Stevens RD, Bhardwaj A: Approach to the comatose patient. Crit Care Med 2006, 34:31–41.

  3. Multi-Society Task Force on PVS: Medical aspects of the persistent veg- etative state (parts 1 and 2). N Engl J Med 1994, 330:1499–1508, 1572–1579.

  4. Schiff ND: Modeling the minimally conscious state: measurements of brain function and therapeutic possibilities. Prog Brain Res 2005, 150:473–493.

  5. Wijdicks EF: The diagnosis of brain death. N Engl J Med 2001, 344:1215–1221.

  6. Nadkarni VM, Larkin GL, Peberdy MA, et al.: First documented rhythm and clinical outcome from in-hospital cardiac arrest among children and adults. JAMA 2006, 295:50–57.

  7. Herlitz J, Andersson E, Bang A, et al.: Experiences from treatment of out- of-hospital cardiac arrest during 17 years in Goteborg [see comments]. Eur Heart J 2000, 21:1251–1258.

  8. Wijdicks EF, Hijdra A, Young GB, et al.: Practice parameter: prediction
    of outcome in comatose survivors after cardiopulmonary resuscitation (an evidence-based review): report of the Quality Standards Subcommit- tee of the American Academy of Neurology.
    Neurology 2006, 67:203–210.

  9. Auer RN, Sutherland GR: Hypoxia and related conditions. In Greenfield’s Neuropathology, edn 7. Edited by Graham DR, Lantos PL. London: Arnold, Hodder Headline Group; 2002.

  10. Holzer M, Bernard SA, Hachimi-Idrissi S, et al.: Hypothermia for neuro- protection after cardiac arrest: systematic review and individual patient data meta-analysis. Crit Care Med 2005, 33:414–418.

  11. Chalela JA, Kidwell CS, Nentwich LM, et al.: Magnetic resonance imag- ing and computed tomography in emergency assessment of patients with suspected acute stroke: a prospective comparison. Lancet 2007, 369:293–298.

  12. Furlan A, Higashida R, Wechsler L, et al.: Intra-arterial prourokinase for acute ischemic stroke. The PROACT II study: a randomized controlled trial. JAMA 1999, 282:2003–2011.

  13. Smith WS, Sung G, Starkman S, et al.: Safety and efficacy of mechanical embolectomy in acute ischemic stroke: results of the MERCI trial. Stroke 2005, 36:1432–1438.

  14. Schwarz S, Georgiadis D, Aschoff A, Schwab S: Effects of hypertonic (10%) saline in patients with raised intracranial pressure after stroke. Stroke 2002, 33:136–140.

  15. Vahedi K, Hofmeijer J, Juettler E, et al.: Early decompressive surgery in malignant infarction of the middle cerebral artery: a pooled analysis of three randomised controlled trials. Lancet Neurol 2007, 6:215–222.

  16. Qureshi AI, Tuhrim S, Broderick JP, et al.: Spontaneous intracerebral hemorrhage. N Engl J Med 2001, 344:1450–1460.

  17. Bhardwaj A: Acute Stroke: Bench to Bedside. New York: Informa Healthcare; 2007.

  18. Barrett RJ, Hussain R, Coplin WM, et al.: Frameless stereotactic aspiration and thrombolysis of spontaneous intracerebral hemorrhage. Neurocrit Care 2005, 3:237–245.

  19. Carhuapoma JR, Hanley DF, Banerjee M, Beauchamp NJ: Brain edema after human cerebral hemorrhage: a magnetic resonance imaging volumetric analysis. J Neurosurg Anesthesiol 2003, 15:230–233.

  20. Zazulia AR, Diringer MN, Derdeyn CP, Powers WJ: Progression of mass effect after intracerebral hemorrhage. Stroke 1999, 30:1167–1173.

  21. Mendelow AD, Unterberg A: Surgical treatment of intracerebral haemorrhage. Curr Opin Crit Care 2007, 13:169–174.

  22. Broderick JP, Adams HP Jr, Barsan W, et al.: Guidelines for the manage- ment of spontaneous intracerebral hemorrhage: a statement for health- care professionals from a special writing group of the Stroke Council, American Heart Association. Stroke 1999, 30:905–915.

23. van Gijn J, Rinkel GJE: Subarachnoid hemorrhage: diagnosis, causes and

management. Brain 2001, 124:249–278.
24. Hunt W, Hess R: Surgical risk as related to time of intervention in the

repair of intracranial aneurysms. J Neurosurg 1968, 28:14–20.

25. Fisher CM, Kistler JP, Davis JM: Relation of cerebral vasospasm to subarachnoid hemorrhage visualized by CT scanning. Neurosurgery 1980, 6:1.

26. Suarez JI, Tarr RW, Selman WR: Aneurysmal subarachnoid hemorrhage N Engl J Med 2006, 354:387–396.

27. Brisman JL, Song JK, Newell DW: Cerebral aneurysms. N Engl J Med 2006, 355:928–939.

28. Elliot JP, Newell DW, Lam DJ, et al.: Comparison of balloon angioplasty and papaverine infusion for the treatment of vasospasm following aneurysmal subarachnoid hemorrhage. J Neurosurg 1998, 88:277–284.

29. Kaplan PW: The EEG of status epilepticus. J Clin Neurophysiol 2006, 23:221–229.

30. Chen JW, Wasterlain CG: Status epilepticus: pathophysiology and management in adults. Lancet Neurol 2006, 5:246–256.

31. Murdoch D: Mechanisms of status epilepticus: an evidence-based review. Curr Opin Neurol 2007, 20:213–216.

32. Holtkamp M, Orthman J, Buchheim K, Meierkord H: Predictors and prognosis of refractory status epilepticus treated in a neurological intensive care unit. J Neurol Neurosurg Psychiatry 2005, 76:534–539.

33. Mirski MA, Varelas PN: Status epilepticus. Contin Neurol 2006, 12:70–92.

34. Brenner RP: Is it status? Epilepsia 2002, 43(Suppl 3):103–113.

35. Lowenstein DH: Treatment options for status epilepticus. Curr Opin Pharmacol 2005, 5:334–339.

36. Treiman DM, Walker MC: Treatment of seizure emergencies: convulsive and non-convulsive status epilepticus. Epilepsy Res 2006, 68(Suppl 1): S77–S82.

37. Prasad K, Al-Roomi K, Krishnan PR, Sequeria R: Anticonvulsant therapy for status epilepticus. Cochrane Database Syst Rev 2005, 19:CD003723.

38. Varelas PN, Mirski MA: Seizures in the adult intensive care unit. J Neuro- surg Anesthesiol 2001, 13:163–175.

39. Hughes RA, Cornblath DR: Guillain-Barré syndrome. Lancet 2005, 366:1653–1666.

40. Asbury AK, Cornblath DR: Assessment of current diagnostic criteria for Guillain-Barré syndrome. Ann Neurol 1990, 27(Suppl):S21–S24.

41. Chalela JA: Pearls and pitfalls in the intensive care management of Guillain-Barré syndrome. Semin Neurol 2001, 21:399–405.

42. Hughes RA, Swan AV, Raphael JC, et al.: Immunotherapy for Guillain- Barré syndrome: a systematic review. Brain 2007, 130:2245–2257.

43. Bolton CF: Neuromuscular manifestations of critical illness. Muscle Nerve 2005, 32:140–163.

44. Brown WF, Bolton CF, Aminoff MJ: Neuromuscular Function and Disease: Basic, Clinical, and Electrodiagnostic Aspects, edn 1. Philadelphia: Saunders; 2002.

45. Tuhrim S, Horowitz D, Sacher M, Godbold JH: Volume of ventricular blood is an important determinant of outcome in supratentorial intracerebral hemorrhage. Crit Care Med 1999, 27:617–621.

46. Steiner T, Diringer MN, Schneider D, et al.: Dynamics of intraventricular hemorrhage in patients with spontaneous intracerebral hemorrhage: risk factors, clinical impact, and effect of hemostatic therapy with recombinant activated factor VII. Neurosurgery 2006, 59:767–773 (discussion 773–774).

47. Nieuwkamp DJ, de Gans K, Rinkel GJ, Algra A: Treatment and outcome of severe intraventricular extension in patients with subarachnoid or intracerebral hemorrhage: a systematic review of the literature. J Neurol 2000, 247:117–121.

 


HỎI ĐÁP

VIDEO

                                
                            

Thống Kê Truy Cập