...Kiến thức của bạn - Niềm vui chung của chúng tôi - Nụ cười của bệnh nhân
Hotline: 0908247755

CHÓNG MẶT

Ths.Bs. Trần Văn Tú (theo Harrison's Practice)

 

 

Cơ bản

Định nghĩa

  • Cảm giác hoang tưởng hay ảo giác về cử động của cơ thể hay môi trường: thường nhất là cảm giác xoay tròn
  • Thường kèm buồn nôn, tư thế không vững, và thất điều dáng đi.
  • Có thể khởi phát hay nặng lên khi cử động đầu.
  • Nên phân biệt choáng váng
  • Bệnh nhân thường dùng từ choáng váng và chóng mặt thay thế lẫn nhau
  • Theo các nhà lâm sàng, thuật ngữ chóng mặt có chẩn đoán và điều trị chuyên biệt
  • Thường được gây ra bởi rối loạn trong hệ thống tiền đình
  • Chẩn đoán dựa vào
  • Thứ nhất, phân biệt chóng mặt với choáng váng
  • Thứ hai, chóng mặt nguyên nhân ngoại biên với chóng mặt nguyên nhân trung ương
  • Chóng mặt ngoại biên có nguồn gốc bên ngoài hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở các ống bán khuyên
  • Chiếm > 90% các trường hợp chóng mặt
  • Nguyên nhân thường gặp nhất là chóng mặt tư thế kịch phát lành tính, viêm thần kinh tiền đình, và bệnh Ménière.
  • Chóng mặt trung ương có nguồn gốc bên trong hệ thần kinh trung ương
  • Chiếm <10% các trường hợp chóng mặt
  • Bao gồm đột quị, migraine, u, các bệnh thoái hoá myelin
  • Xem tiếp cận thất điều

Dịch tễ học

  • Tần suất lưu hành
  • Hơn 20% người lớn ghi nhận trong một tháng có bị choáng váng; một tỉ lệ phần trăm có ý nghĩa là chóng mặt thật sự.
  • Ước lượng tần suất lưu hành trong 1 năm:
  • Chóng mặt: 4.9%
  • Chóng mặt do migraine: 0.89%
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: 1.6%
  • Tần suất lưu hành cả đời của chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: 2.4% [1]
  • Các nguyên nhân thường gặp nhất của chóng mặt có nguồn gốc tiền đình ngoại biên
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (chiếm 40% chóng mặt ngoại biên)
  • Bệnh Ménière (khoảng 10% chóng mặt ngoại biên).
  • Các nguyên nhân trung ương của chóng mặt, như là đột quị tiểu não, thì ít gặp hơn.
  • Gần 25% bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đột quị được đưa vào cấp cứu với chóng mặt cấp có nhồi máu tiểu não hay thân não.
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV)
  • Tỉ lệ mắc bệnh
  • 50-100/100.000 dân mỗi năm
  • Tuổi
  • Tuổi khởi phát trung bình ở tuổi 60, tuy nhiên có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào
  • Giới
  • Nữ chiếm ưu thế hơn
  • Các nghiên cứu toàn cầu
  • Cho dù không có nghiên cứu dịch tễ nào cho thấy sự tăng tần suất chóng mặt ở những vùng địa lý khác nhau
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính của ống bán khuyên sau là thể chóng mặt hay gặp nhất ở hầu hết các quốc gia.
  • Có sự ghi nhận một số lượng lớn bất thường của chóng mặt tư thế lành tính ống bán khuyên bên từ Ý và Hàn Quốc.

Cơ chế

Tổng quát

  • Hệ thống tiền đình chịu trách nhiệm cho cả hai vận động thẳng và vận động góc.
  • Khi vận động tín hiệu đi vào từ hệ thống tiền đình phải và trái, và thân não giúp cơ thể giữ thăng bằng
  • Sự tiếp nhận thông tin từ thị giác và cảm giác bản thể, và sự bù trừ riêng những tín hiệu từ các hệ thống này giúp hạn chế choáng váng và  tiếp tục vận động
  • Chóng mặt sinh lý
  • Sau khi quay tròn
  • Đáp ứng đối với sự mất cân xứng giữa tín hiệu đi vào của tiền đình, thị giác và cảm giác bản thể
  • Các cử động đầu mà hệ thống tiền đình không quen (như say sóng).
  • Cử động cổ và đầu quá mức (như sơn trần nhà).
  • Chóng mặt bệnh lý do tổn thương thị giác, cảm giác bản thể, và hệ thống tiền đình và có thể thứ phát từ những nguyên nhân ngoại biên hay trung ương
  • Rối loạn chức năng tiền đình là nguyên nhân thường gặp nhất
  • Chóng mặt thị giác
  • Có thể do đeo kính mới, kính không phù hợp, đặt thuỷ tinh thể hay sự khởi phát đột ngột của liệt một cơ vận nhãn có nhìn đôi
  • Sự bù trừ nhanh hệ thần kinh trung ương làm mất chóng mặt
  • Chóng mặt cảm giác bản thể
  • Hiếm gặp
  • Thường do bệnh thần kinh ngoại biên hay bệnh tuỷ làm giảm tín hiệu cảm giác cần thiết cho sự bù trừ trung ương khi có rối loạn chức năng của hệ thống tiền đình hay thị giác.

 

 

Hệ thống tiền đình

Rối loạn chức năng tiền đình

  • Nguyên nhân thường gặp nhất của chóng mặt bệnh lý
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
  • Do sự di chuyển tự do các tinh thể calcium trong các ống bán khuyên
  • Thường gặp nhất ở ống bán khuyên sau
  • Rung giật nhãn cầu giật hướng lên và xoay; cực trên của các mắt đánh về hướng tai bị ảnh hưởng
  • Có thể do chấn thương đầu hay nhiễm trùng trước đó
  • Rối loạn chức năng mê đạo
  • Rối loạn chức năng mê đạo một bên cấp tính
  • Nhiễm trùng (như Herpes simplex virus type 1)
  • Viêm tai giữa cấp có thể gây chóng mặt nhưng ít gặp
  • Bệnh nhân viêm mê đạo nhiễm trùng thường có sốt cao, nôn ói, và giảm thính lực.
  • Chấn thương
  • Thiếu máu cục bộ
  • Tự phát
  • Rối loạn chức năng mê đạo hai bên cấp tính
  • Thứ phát từ nhiễm độc thuốc hay rượu
  • Thuốc thường gặp nhất là kháng sinh nhóm aminoglycoside
  • Gây tổn thương tế bào lông của tiền đình
  • Có thể gây ra rối loạn thăng bằng lâu dài
  • Rối loạn chức năng mê đạo một bên tái phát
  • Thường do bệnh Ménière
  • Hậu quả từ sự tăng dịch trong ống nội bạch huyết
  • Chóng mặt tự phát có thể kéo dài nhiều giờ và kèm ù tai và giảm thính lực cùng bên
  • Kèm với các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ốc tai (ù tai và giảm thính lực tiến triển)

Chóng mặt có nguồn gốc từ thần kinh tiền đình

  • Nguyên nhân thường gặp là u chèn ép dây thần kinh VIII
  • Thường là u Schwann (u thần kinh thính giác) hay u màng não

Chóng mặt trung ương

  • Do các tổn thương của thân não và tiểu não
  • Thiếu máu cục bộ (như hội chứng Wallengerg)
  • Xuất huyết
  • Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua của tuần hoàn não sau  (đốt sống thân nền)
  • Các nguyên nhân trung ương hiếm gặp
  • U tăng sinh (u cầu tiểu não
  • Bệnh thoái hoá myelin
  • Migraine

Chóng mặt do nguyên nhân tâm lý

  • Còn gọi là chóng mặt tư thế do sợ
  • Thường xảy ra đồng thời với các cơn hoảng sợ hay chứng sợ khoảng rộng

Chẩn đoán

Các dấu hiệu và triệu chứng

  • Đặc điểm chung
  • Cảm giác ảo giác hay hoang tưởng về cử động của cơ thể hay môi trường
  • Bệnh nhân mô tả một cảm giác xoay tròn
  • Cảm giác tự bản thân hay môi trường không cân bằng
  • Trong chóng mặt kịch phát tư thế lành tính, các triệu chứng khởi phát từ cử động đầu (khi bệnh nhân quay đầu khỏi giường) và giảm đi khi không cử động
  • Chóng mặt từng cơn, mỗi cơn kéo dài chỉ vài phút, tuy nhiên cơn tái phát kéo dài đến vài tuần
  • Buồn nôn và nôn ói
  • Thường nặng nhất trong chóng mặt do nguyên nhân tiền đình ngoại biên, ít nặng trong nguyên nhân trung ương
  • Rung giật nhãn cầu (Nystagmus)
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: rung giật nhãn cầu xoay
  • Viêm tiền đình: rung giật nhãn cầu theo chiều ngang
  • Các nguyên nhân trung ương: có thể có bất kỳ hướng nào, tuy nhiên điển hình là rung giật nhãn cầu dọc

 

Cơ chế rung giật nhãn cầu

 

 

 

  • Tư thế không vững
  • Thất điều về dáng điệu
  • Ù tai và giảm thính lực
  • Rối loạn chức năng dây thần kinh sọ VIII
  • Bệnh Ménière
  • Không gặp trong chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
  • Các dấu hiệu và triệu chứng dùng để phân biệt chóng mặt tư thế kịch phát lành tính với chóng mặt trung ương
  • Thời gian từ lúc đạt đến tư thế đầu đến lúc khởi phát các triệu chứng
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: thời gian chờ để có triệu chứng là 3-40 giây
  • Chóng mặt vị trí trung ương: không có thời gian chờ, các bệnh nhân thường chóng mặt và rung giật nhãn cầu ngay lập tức.
  • Sự biến mất của triệu chứng khi duy trì tư thế
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: có
  • Chóng mặt vị trí trung ương: không
  • Giảm bớt các triệu chứng khi làm lặp lại
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: có
  • Chóng mặt vị trí trung ương: không
  • Cường độ chóng mặt
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: nặng
  • Chóng mặt vị trí trung ương: thường nhẹ
  • Các triệu chứng có thể tạo ra trong thăm khám
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: thay đổi
  • Chóng mặt vị trí trung ương: các triệu chứng có định
  • Các đặc tính của chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
  • Tiền sử chấn thương đầu nhẹ (20%)
  • Khởi phát khi quay đầu lên khỏi giường
  • Tái lặp lại khi thay đổi tư thế đầu
  • Các cơn ngắn
  • Cải thiện sau 10-80 giây khi không cử động đầu
  • Thường buồn nôn, ít nôn ói
  • Các đặc tính của viêm thần kinh tiền đình
  • Không theo tư thế
  • Giữ vững được
  • Có thể có triệu chứng nhiễm siêu vi trước đó
  • Khởi phát đột ngột cấp tính ở 73%
  • Buồn nôn và nôi ói thường gặp
  • Tiến triển từ từ nhiều ngày
  • Bệnh nhân trẻ đến trung niên
  • Các đặc tính của bệnh Ménière
  • Mạn tính, từng đợt
  • Thường kéo dài nhiều giờ
  • Giảm thính lực do thay đổi tiếp nhận
  • Ù tai
  • Cảm giác nặng tai
  • Migraine kèm theo chóng mặt
  • Chóng mặt hiếm gặp là triệu chứng duy nhất
  • Kéo dài nhiều phút đến nhiều giờ, có thể kéo dài nhiều ngày đến nhiều tuần
  • Đau đầu
  • Sợ ánh sáng
  • Tiền sử migraine
  • Chóng mặt kéo dài cấp tính
  • Chóng mặt liên tục
  • Buồn nôn và nôn ói
  • Nhìn dao động (chuyển động của khung cảnh thị giác)
  • Mất thăng băng

Các chẩn đoán phân biệt

  • Rối loạn chức năng tiền đình
  • Test kích thích đơn giản nhất là quay vòng nhanh dừng đột ngột cử động trong một ghế quay.
  • Test này luôn luôn gây ra chóng mặt mà bệnh nhân có thể so sánh với choáng váng triệu chứng.
  • Cường độ gây ra chóng mặt có thể không giống với các triệu chứng tự phát của bệnh nhân, tuy nhiên khi chóng mặt giảm bớt, một cảm giác nhẹ đầu xảy ra và có thể được xác định như là "choáng váng của tôi."
  • Dùng để làm chẩn đoán cho chóng mặt nhẹ thứ phát từ bệnh tiền đình
  • Các nguyên nhân ngoại biên bao gồm:
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
  • Viêm thần kinh tiền đình
  • Bệnh Ménière
  • Herpes Zoster gây ảnh hưởng hạch gối (thỉnh thoảng gọi là hội chứng Ramsey-Hunt)
  • Chấn thương
  • Các rối loạn tự miễn (hội chứng Cogan bao gồm rối loạn chứng năng tiền đình và viêm kẽ giác mạc)
  • Các thuốc aminoglicoside
  • U thần kinh VIII
  • Viêm tai giữa
  • Dò ngoại dịch
  • Nguyên nhân do chấn thương đầu, chấn thương khí áp, hay phẫu thuật tai giữa
  • Chóng mặt tự phát, gây ra do gắng sức hay nghiệm pháp Valsalva..
  • Các bệnh nhân thường có trãi nghiệm giảm tiếp nhận thính giác tiến triển.
  • Bệnh hệ thần kinh trung ương
  • U
  • Thiếu máu cục bộ đốt sống thân nền
  • Bóc tách động mạch đốt sống
  • Nhiễm trùng
  • Xơ cứng rãi rác
  • Migraine thân nền
  • Động kinh thuỳ thái dương
  • Tất cả các nguyên nhân khác của choáng váng phải được xem xét (như hạ đường huyết, lo âu, tăng thông khí), bởi vì mô tả của bệnh nhân có thể không đủ để phân biệt được chóng mặt thật sự với các dạng khác của chóng váng.

 

Xem tiếp phần II


HỎI ĐÁP

VIDEO

                                
                            

Thống Kê Truy Cập