...Kiến thức của bạn - Niềm vui chung của chúng tôi - Nụ cười của bệnh nhân
Hotline: 0908247755

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG BÀNG QUANG VÀ CƠ VÒNG ĐƯỜNG TIỂU

 

Sự chi phối thần kinh cho chức năng đường tiểu

  • Bàng quang trữ nước tiểu và tống xuất nước tiểu từng đợt theo yêu cầu nhờ hoạt động phối hợp của ba thành phần:
  • Cơ tống nước tiểu là cơ trơn bàng quang
  • Cơ vòng trong là cơ trơn, nằm ở cổ bàng quang, lỗ niệu đạo trong
  • Cơ vòng ngoài là cơ vân, điều khiển theo ý muốn
  • Các cơ vòng có chức năng đảm bảo kiểm soát đi tiểu, riêng cơ vòng trong ở nam còn có chức năng chống trào ngược tinh dịch khi xuất tinh.
  • Để có thể tiểu tiện, các cơ vòng phải giãn ra cho phép cơ trơn bàng quang tống nước tiểu ra niệu đạo.
  • Chức năng này được đảm bảo nhờ một cơ chế thần kinh phức tạp liên quan chủ yếu đến hệ phó giao cảm tuỷ cùng và đến các sợi giao cảm tuỷ ngực với một mức độ ít hơn.
  • Ngoài ra trung tâm đi tiểu ở thân não cùng với các đường liên lạc của nó với tuỷ sống và các trung tâm cao hơn, cũng góp phần kiểm soát đi tiểu.
  • Sự chi phối thành kinh cho các thành phần tham gia vào chức năng đi tiểu như sau

 

  • Cơ trơn bàng quang là cơ tống nước tiểu, nhận chi phối thần kinh phó giao cảm từ tuỷ cùng S2, S3, S4.
  • Vùng vòm bàng quang còn chịu chi phối của các sợi giao cảm đến từ cột trung gian bên tuỷ ngực T10, T11, T12, qua thần kinh hạ vị.
  • Cơ thắt trong niệu đạo (và cả vùng tam giác đáy bàng quang) là cơ trơn, nhận chi phối thần kinh giao cảm qua thần kinh hạ vị.
  • Cơ thắt niệu đạo ngoài, là cơ vân, nhận chi phối thần kinh vận và cảm giác thân thể qua thần kinh thẹn
  • Trung tâm là nhân Onuf
  • Neuron vận động và cảm giác mật độ cao nằm ở sừng trước bên tuỷ cùng S2, S3, S4.
  • Thần kinh thẹn cũng chứa các sợi hướng tâm mang tín hiệu từ niệu đạo và cơ vòng ngoài vào tuỷ cùng, phục vụ chức năng phản xạ và cảm giác.
  • Bàng quang cảm nhận được cảm giác đau và áp lực theo đường cảm giác tạng và cảm giác thân thể thông thường.

Các rối loạn cơ vòng đường tiểu

  • Sang thương huỷ hoại tuỷ hoàn toàn dưới tuỷ ngực 12 (T12)
  • Gặp trong
  • Chấn thương tuỷ
  • Loạn sản ống tuỷ
  • U tuỷ
  • Angiome tĩnh mạch tuỷ
  • Viêm tuỷ hoại tử
  • Biểu hiệu
  • Các neuron vận động và cảm giác ngoại biên cũng mất chức năng
  • Bàng quang biểu hiện kiểu liệt mềm và mất cảm giác
  • Bàng quang liệt, không có cảm giác đầy nước tiểu, trương lực cơ tống nước tiểu mất.
  • Không còn khả năng chủ động đi tiểu
  • Bàng quang chứa đầy nước tiểu căng lớn cho đến khi nước tiểu tự thoát ra do qua đầy: tiểu tự động do tràn đầy.
  • Thường có rối loạn cả cơ thắt hậu môn và cơ trơn đại tràng.
  • Thường có mất cảm giác vùng hội âm yên ngựa, mất phản xạ hành hang và phản xạ hậu môn.
  • Bệnh neuron vận động tuỷ cùng, của rễ trước và dây thần kinh ngoại biên của chúng
  • Gặp trong
  • Hội chứng chùm đuôi ngựa
  • Chèn ép do u hoặc thoát vị đĩa đệm...
  • Viêm màng não tân sinh (ác tính)
  • Viêm rễ tuỷ do Herpes hoặc do CMV (cytomegalovirus)
  • Biểu hiện
  • Bàng quang liệt mềm
  • Tiểu tự động tràn đầy
  • Còn cảm giác tuỷ cùng (cảm giác hội âm) và cảm giác bàng quang.
  • Tổn thương gián đoạn các sợi cảm giác hướng tâm từ bàng quang, không tổn thương sợi vận động
  • Gặp trong
  • Đái tháo đường
  • Giang mai
  • Biểu hiện
  • Không có phản xạ đi tiểu
  • Không nhân biết được nhu cầu làm trống bàng quang
  • Tiểu tự động do tràn đầy
  • Sang thương tuỷ ở mức cao hơn tuỷ ngực 12 (T12): gây bàng quang thần kinh phản xạ (bàng quang tăng trương lực)
  • Gặp trong
  • Xơ cứng rãi rác từng đám (MS)
  • Bệnh lý tuỷ do chấn thương
  • Viêm tuỷ
  • Viêm cứng cột sống
  • Dị dạng động tĩnh mạch
  • Rỗng ống tuỷ
  • Sang thương tuỷ đột ngột
  • Cơ trơn tống nước tiểu bàng quang không hoạt động do choáng tuỷ
  • Bàng quang giảm trương lực
  • Tiểu tự động do tràn đầy
  • Không có khả năng chủ động đi tiểu
  • Giai đoạn sau choáng tuỷ
  • Cơ trơn bàng quang dần dần tăng hoạt động, tăng trương lực
  • Tiểu gấp, tiểu són và tiểu không kiểm soát
  • Không ức chế được cơ trơn bàng quang
  • Không điều khiển được cơ thắt ngoài niệu đạo
  • Khả năng chủ động đi tiểu giảm
  • Dung lượng bàng quang giảm
  • Sang thương diễn tiến từ từ
  • Bàng quang tăng trương lực, tăng hoạt động phản xạ mà không qua giai đoạn mất trương lực
  • Tiểu gấp, tiểu són và tiểu không kiểm soát tăng dần theo thời gian
  • Tổn thương tuỷ cổ, sau giai đoạn choáng tuỷ hoạt động phản xạ của tuỷ cùng không hồi phục trở lại được và bàng quang mất trương lực kéo dài, không chuyển sang giai đoạn bàng quang tăng trương lực.

  • Tổn thương do căng giãn thành bàng quang.
  • Gặp trong
  • Tắc nghẽn cơ học cổ bàng quang
  • Hoặc do cố tình nín giữ nước tiểu quá đầy nhiều lần
  • Biểu hiện
  • Bàng quang bị căng giãn quá mức sẽ gây mất bù trừ cơ trơn tống nước tiểu, dẫn đến giảm hoặc mất trương lực bàng quang vĩnh viễn.
  • Giảm khả năng co bóp bàng quang để đi tiểu, do đó lượng nước tiểu tồn lưu lớn.
  • Tiểu không kiểm soát do thuỳ trán
  • Rối loạn chức năng thuỳ trán có những thay đổi chức năng trí tuệ
  • Mất quan tâm đến nhu cầu đi tiểu, hậu quả là tiểu không kiểm soát
  • Tiểu không phù hợp về thời gian và địa điểm
  • Tăng hoạt hoá cơ tống nước tiểu kiểu tổn thương trung ương dẫn đến tiểu gấp, tiểu phản xạ.
  • Tổn thương thân não
  • Tổn thương thân não thường không kèm tiểu không kiểm soát trừ trường hợp hội chứng giả hành.
  • Tổn thương cầu não có thể gây tiểu không kiểm soát do mất đường chi phối trung ương cho nhân Onuf ở tuỷ cùng (đường từ cầu não, từ thuỳ trán, và từ vùng hạ đồi)

  • Bí tiểu
  • Bí tiểu xảy ra do sự mất đồng bộ giữa cơ tống nước tiểu và cơ thắt niệu đạo
  • Xảy ra do có sự tăng co thắt bất thường của cơ thắt niệu đạo lúc bệnh nhân đi tiểu.
  • Nguyên nhân thường gặp nhất là tổn thương tuỷ trên mức nón tuỷ
  • Sang thương này làm cắt đứt liên lạc giữa trung tâm đi tiểu của tuỷ cùng với các trung tâm ở thân não và cao hơn, làm mất phối hợp giữa cơ tống nước tiểu và cơ vòng.
  • Cũng gặp ở các tổn thương thần kinh trung ương khác
  • Tai biến mạch máu não
  • Sa sút trí tuệ
  • Xơ cứng rãi rác từng đám
  • Bệnh Parkinson

Tuy nhiên trong các trường hợp này, khả năng tiểu không kiểm soát (tiểu phản xạ) với bàng quang tăng trương lực gặp nhiều hơn bí tiểu.


HỎI ĐÁP

VIDEO

                                
                            

Thống Kê Truy Cập